Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tiết 21 hay nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 20-10-2008
Dung lượng: 317.5 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người


Bài tập: Đốt cháy hết 4 gam khí hidro trong không khí thu được 36 gam nước.
* Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
* Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng.
Đáp án:
Phương trình chữ:
Khí hidro + Khí oxi ? Nước.
* Công thức về khối lượng
mKhí hidro + mKhí oxi = mNước
*Khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng:
mKhí oxi = mNước - mkhí hidro = 36 - 4 = 32 gam

Tiết 22:
Phương trình hoá học
Lập phương trình hoá học:
1. Phương trình hoá học (PTHH):
*Sơ đồ phản ứng: H2 + O2 H2O
+ Đặt hệ số 2 trước H2 được:
2H2 + O2 2H2O
* Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
*Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên
+ Đặt hệ số 2 trước H2O được:
H2 + O2 2H 2O
*PTHH của phản ứng viết như sau:
2H2 + O2 2H2O

2.Các bước lập phương trình hoá học.
Bài tập 1: Biết nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit Al2O3. Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng.
* Viết sơ đồ phản ứng:
Al + O2 Al2O3
* Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al + O2 Al2O3
*Viết phương trình hoá học:
4 Al + 3O2 2Al2O3
2
3
4
Các bước lập phương trình hoá học
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng (gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm).
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
*Hệ số phải viết trước CTHH hoặc KHHH, bằng KHHH: (Viết 4Al, không được viết 4 Al)

Lưu ý:
Nếu CTHH có nhóm nguyên tử như nhóm (OH), (SO4), (CO3). thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
VD: Al + H2SO4 Al2 (SO4)3 + H2
*PTHH ?PT toán học :Viết ax +b = c,hoặc viết là c = ax + b.
Không được viết: 2Al2O3 4 Al + 3O2
*Không được viết 6O hoặc O6 trong PTHH (Không được thay đổi chỉ số)
Hệ số là 1 thì không viết:(K0 viết là 4Na +1O2 2Na2O phải viết là 4Na +O2 Na2O)

3
3
2
Bài tập 2: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
Na + O2 Na2O
Fe + Cl2 FeCl3
Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
Hãy lập PTHH của các phản ứng trên.

Bài tập 2: Đáp án
4Na + O2 2 Na2O
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

Bài tập 3: Thêm chữ số hoặc công thức thích hợp vào chỗ trốngđể được phương trình hoá học đúng
..Al + 3 Cl2 ...
b.. Cu +... CuO
c. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + ..H2O
d.Zn + ..HCl ZnCl2 + H2
e.MgO + ..HNO3 Mg(NO3)2 +..
Bài tập 3:
Đáp án
2 Al + 3 Cl2 2 AlCl3
2 Cu + O2 2 CuO
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
MgO + 2 HNO3 Mg(NO3)2 + H2
Avatar
Thanh vien moi chuc thay mot nam hoc nhieu thanh cong!
 
Gửi ý kiến